NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ XE

Đăng tải:  03/08/2020 09:46

Ngày 16/6/2020 Bộ Công an ban hành Thông tư số 58/2020/TT-BCA, quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (có hiệu lực từ ngày 05/8/2020 và thay thế Thông tư số 15/2014/TT-BCA). So với quy định của thông Tư số 15/2014/TT-BCA thì Thông tư số 58/2020/TT-BCA có nhiều điểm thay đổi nhằm cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi làm thủ tục cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe. Cụ thể như sau:

1. Cải tạo xe, thay đổi màu sơn (kể cả kẻ vẽ, quảng cáo) phải khai báo (quy định tại khoản 2, Điều 6, Thông tư 58/2020/TT-BCA): 

Trước khi cải tạo xe, thay đổi màu sơn (kể cả kẻ vẽ, quảng cáo), chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại mục khai báo cải tạo xe, thay đổi màu sơn hoặc trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe và được xác nhận của cơ quan đăng ký xe thì mới thực hiện; làm thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe.

Như vậy trước khi làm thủ tục cải tạo, thay đổi màu sơn (kể cả kẻ vẽ, quảng cáo) chủ xe bắt buộc phải làm thủ tục khai báo. Trường hợp không làm thủ tục khai báo mà tự ý cải tạo, thay đổi màu sơn, kẻ vẽ, quảng cáo, lắp đặt thiết bị lên xe, thay đổi tính năng sử dụng của xe không đúng quy định thì buộc phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của phương tiện.

2. Bán, điều chuyển, cho, tặng xe phải nộp lại biển số và đăng ký xe (quy định tại khoản 3, Điều 6, Thông tư 58/2020/TT-BCA):

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký xe và biển số cho cơ quan đăng ký xe.

Đối với việc sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi đăng ký xe.

Theo quy định mới của Thông tư 58, người bán xe hoặc điều chuyển, cho tặng xe phải nộp lại đăng kí, biển số xe. Tức là thay đổi đối tượng phải nộp lại đăng kí, biển số xe, trước đây là người mua, nay là người bán xe. Đây là điểm thay đổi rất quan trọng nhằm tăng cường trách nhiệm quản lý, sử dụng xe đối với chủ phương tiện.

1

3. Về giấy tờ của chủ xe

Quy định tại Điều 9, Thông tư 58/2020/TT-BCA có một số điểm mới, thay đổi nhằm cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho cho chủ xe khi làm thủ tục đăng ký xe.

– Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Chủ xe là người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

– Chủ xe là cơ quan, tổ chức không cần phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chỉ cần xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân của người đến đăng kí xe

– Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9, Thông tư 58, phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

4. Sinh viên ngoại tỉnh không được đăng ký xe biển Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

Sinh viên, học sinh ngoại tỉnh không còn được đăng ký xe biển Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh bằng giấy giới thiệu của nhà trường từ ngày 01/8/2020 bởi Thông tư 58 đã bỏ thẻ học viên, sinh viên, học theo hệ tập trung từ 02 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường ra khỏi giấy tờ của chủ xe hợp pháp.

5. Đăng kí sang tên khác tỉnh không cần hồ sơ gốc (quy định tại khoản 2, Điều 10, Thông tư 58/2020/TT-BCA):

– Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

– Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;

– Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh).

Như vậy người bán xe sau khi làm thủ tục nộp lại đăng ký, biển số xe thì chuyển cho người mua xe, được cho, được tặng giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe. Người mua xe, được cho, được tặng mang giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe đến cơ quan đăng ký xe nơi cư trú để tiến hành đăng ký mà không cần hồ sơ gốc.

6. Đăng ký xe trực tuyến (qua mạng internet)

Khoản 4, Điều 10, Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định: Chủ xe kê khai thông tin của xe, chủ xe vào giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01) trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia để đăng ký xe trực tuyến và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua email hoặc qua tin nhắn điện thoại. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra nội dung kê khai, tiến hành đăng ký cho chủ xe. Hồ sơ xe theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và trình tự cấp đăng ký, biển số theo quy định tại Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA.

7. Trước 31/12/2021, toàn bộ xe kinh doanh vận tải phải chuyển sang biển nền màu vàng, chữ số màu đen

Quy định tại điểm đ, khoản 6, Điều 25, Thông tư 58:

Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

Như vậy, ô tô kinh doanh vận tải sẽ được cấp biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen. Xe kinh doanh vận tải đăng ký mới sẽ bắt đầu chuyển sang biển nền màu vàng, chữ số màu đen từ ngày 01/8/2020. Các phương tiện xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ số màu đen sẽ phải chuyển đổi sang biển nền màu vàng, chữ số màu đen trước ngày 31/12/2021.

2

8. Không có giấy tờ mua bán vẫn được sang tên xe qua nhiều đời chủ

Theo quy định hiện hành (Thông tư 15/2014/TT-BCA), bắt buộc phải có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong GCN đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

Tuy nhiên, từ ngày 01/8/2020, Điều 19, Thông tư 58 quy định:

1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

Như vậy, quy định mới không bắt buộc phải có giấy tờ mua bán vẫn được sang tên xe qua nhiều đời chủ và phải khai báo quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp và cam kết về nguồn gốc xuất xứ. Tuy nhiên, quy định này chỉ được áp dụng đến hết ngày 31/12/2021.

3

9. Thêm 4 trường hợp bị thu hồi đăng ký xe, biển số xe: So với quy định cũ, Điều 15 Thông tư 58/2020/TT-BCA đã bổ sung 04 trường hợp bị thu hồi đăng ký xe, biển số xe nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý, bao gồm các trường hợp sau:

4

10. GCN đăng ký xe tạm thời có giá trị trong thời hạn 30 ngày

Nếu như trước đây, GCN đăng ký xe tạm thời có giá trị trong thời hạn 15 ngày thì từ ngày 01/8/2020, GCN đăng ký xe tạm thời có giá trị tối đa đến 30 ngày.

Trong đó, bổ sung đối tượng phải đăng ký tạm thời là: Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông và xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

* Hồ sơ đăng ký xe tạm thời quy định tại Điều 13, Thông tư số 58/2020/TT-BCA:

–  Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam:

+ Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

+ Bản sao hóa đơn bán hàng theo quy định hoặc phiếu xuất kho.

–  Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh:

+ Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

+ Bản sao Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập khẩu xe. Đối với xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời giấy tờ theo quy định tại khoản 1, Điều 8, Thông tư này.

* Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Bài viết khác