Cấp Căn cước công dân (cấp tỉnh)

– Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2:

Công dân nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.

Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

– Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Sổ hộ khẩu;

b) Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CCCD 01). mau-cc01-ban-hanh

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

– Thời hạn giải quyết:

+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;

+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;

+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Căn cước công dân

– Lệ phí (nếu có):

+ Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):  Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CCCD01).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật CCCD

+ Thông tư số 66/2015/TT-BCA, ngày 22/01/2015của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

+ Thông tư số 07/2016/TT-BCA, ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định về quy định chi tiết một số điều của luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật CCCD.

+ Thông tư số 256/2016TT-BTC, ngày 11/11/2016 và thông tư số 331/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Căn cước công dân.