Thủ tục hành chính cấp căn cước công dân

Tên thủ tục hành chính

Quy trình các bước cấp thẻ Căn cước công dân khi chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Trình tự thực hiện

Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công tại Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH và Công an các huyện, thành phố.

Bước 2:

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ liên quan.

Trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thu Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số do công dân nộp, theo quy định tại Điều 15, Thông tư 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an sau đó tiến hành như sau:

1. Đối với Chứng minh nhân dân 9 số

– Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả Chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục.

– Trường hợp Chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số và các thông tin trên Chứng minh nhân dân) thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân.

2. Đối với Chứng minh nhân dân 12 số: cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Chứng minh nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông bên phải là 1,5cm, ghi vào hồ sơ, trả Chứng minh nhân dân đã cắt góc cho người đến làm thủ tục.

– Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai Căn cước công dân.

– Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (mẫu CC02) chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, in giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân.

– Trường hợp thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung.

– Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào tờ khai căn cước công dân.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết)

Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) theo đúng thời gian ghi trong giấy hẹn; nơi trả kết quả tại Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện. Trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai CCCD và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định của Bưu điện.

Cách thức thực hiện

Tại trụ sở Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an tỉnh Ninh Bình, địa chỉ số 60, Trương Hán Siêu, phường Phúc Thành, thành phố Ninh Bình và tại Công an các huyện, thành phố.

Thành phần số lượng hồ sơ

– Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01);

b) Phiếu thu nhận thông tin CCCD (ký hiệu là CC02);

c) Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin (nếu có);

Thời hạn giải quyết

– Đối với trường hợp có hộ khẩu thường trú tại thành phố: Cấp mới, đổi là 7 ngày làm việc; cấp lại là 15 ngày làm việc.

– Đối với trường hợp có hộ khẩu thường trú tại các huyện: Cấp mới, đổi, cấp lại là 15 ngày làm việc.

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Thẻ Căn cước công dân

Lệ phí

– Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí cấp Căn cước công dân theo quy định tại các Thông tư này.

Công dân chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số, chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

Cấp lại thẻ Căn cước công dân khị bị mất, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

Các trường hợp miễn lệ phí:

+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

+ Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã Cúc Phương, xã Thạch Bình, xã Kỳ Phú, xã Phú Long, xã Quảng Lạc thuộc huyện Nho Quan; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

+ Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

+ Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân.

+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi (theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân).

+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01)

– Phiếu thu nhận thông tin CCCD (ký hiệu là CC02)

Cơ sở pháp lý

– Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

– Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật CCCD;

– Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04/3/2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

– Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 

– Thông tư 256/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 và Thông tư 331/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 256/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp CCCD.