| Tên thủ tục | Cấp lại thẻ căn cước (thực hiện tại cấp tỉnh) |
| Lĩnh vực | Cấp, quản lý căn cước |
| Trình tự thực hiện | - Bước 1: |
| Cách thức thực hiện | - Giờ hành chính từ thứ 2 đến sáng thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật). - Trực tiếp tại địa điểm tiếp dân cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú. - Thực hiện trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Ứng dụng định danh quốc gia. |
| Thành phần số lượng hồ sơ | - 01 (một) bộ hồ sơ. - Phiếu được tạo lập khi trích xuất thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và in trong quá trình thu nhận hồ sơ căn cước để công dân kiểm tra và ký xác nhận.+ Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA của Bộ Công an); + Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA của Bộ Công an); - Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi.+ Giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi. |
| Thời hạn giải quyết | Không quá 07 ngày làm việc. |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện cấp lại thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây: - Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước; - Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam. |
| Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính | - Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH. |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Thẻ căn cước (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 16/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an) |
| Phí, lệ phí | - Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước: 70.000 đồng/thẻ căn cước. Kể từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyển bằng 50% mức thu lệ phí quy định. - Kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu nêu trên theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính. |
| Tên mẫu đơn, tờ khai | + Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01) Tải về + Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (ký hiệu là CC02) Tải về |
| Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính | Không |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | + Luật Căn cước Số: 26/2023/QH15 + Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước Số: 17/2024/TT-BCA + Nghị định của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước Số: 70/2024/NĐ-CP + Thông tư 16/2024/TT-BCA quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước Số: 16/2024/TT-BCA + Thông tư quy định quy định về quy trình cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước Số: 18/2024/TT-BCA |
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02, căn cước điện tử cho công dân Việt Nam (cấp xã)
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại Công an cấp xã
- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình
- Hủy, xác lập lại số định danh cá nhân (thực hiện tại cấp xã)
Tổng số: 7177254
Trực tuyến: 311
Hôm nay: 7710