| Tên thủ tục | Đăng ký mẫu con dấu mới thực hiện tại Công an cấp xã |
| Lĩnh vực | Quản lý con dấu |
| Cơ quan thực hiện | Công an cấp xã |
| Cách thức thực hiện | - Tiếp nhận trực tiếp tại: Công an cấp xã. - Tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công an tại địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn. Qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật). |
| Đối tượng thực hiện | Tổ chức |
| Trình tự thực hiện | 1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ theo các hình thức sau: - Nộp trực tiếp: tổ chức, cá nhân thực hiện các bước sau: + Lấy số ở Bảng thông tin quầy số bằng cách chọn cơ quan cần nộp hồ sơ. + Đến quầy tương ứng, chờ đọc đến số để nộp hồ sơ. - Gửi qua dịch vụ bưu chính. - Nộp hồ sơ trực tuyến: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn. 2. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Khi cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ, ghi đầy đủ nội dung thông tin tại Giấy biên nhận hồ sơ, sau đó giao trực tiếp Giấy biên nhận hồ sơ cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến nộp hồ sơ. Trường hợp nộp qua cổng thông tin điện tử thì gửi Giấy biên nhận hồ sơ qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, các nhân đã nộp hồ sơ trước đó. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoàn thiện theo nội dung thông tin quy định tại Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và giao trực tiếp Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến nộp hồ sơ. Trường hợp nộp qua cổng thông tin điện tử thì gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, các nhân đã nộp hồ sơ trước đó. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ (gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ nếu có yêu cầu trả lời bằng văn bản). 3. Bước 3: Xử lý hồ sơ - Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ giải quyết hồ sơ ghi đầy đủ nội dung thông tin tại Phiếu chuyển mẫu con dấu. - Trình Chỉ huy CAX xem xét, kiểm tra hồ sơ và ký duyệt Phiếu chuyển mẫu con dấu. 4. Bước 4: Khắc dấu - Cán bộ giải quyết hồ sơ chuyển mẫu con dấu cho cơ sở sản xuất con dấu đã được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để khắc con dấu. - Sau khi khắc dấu xong, cơ sở sản xuất con dấu chuyển trả con dấu theo yêu cầu. 5. Bước 5: Đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu Cán bộ giải quyết hồ sơ kiểm tra thực tế hình thể, kích thước, nội dung mẫu con dấu và đối chiếu với mẫu con dấu trong Phiếu chuyển mẫu con dấu đã cấp trước đó, trường hợp: - Không đúng mẫu thì đề nghị cơ sở sản xuất con dấu làm lại. - Đúng mẫu quy định thì cán bộ giải quyết hồ sơ làm thủ tục đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu theo quy định. 6. Bước 6: Duyệt hồ sơ, ký Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu Cán bộ giải quyết hồ sơ đề xuất Chỉ huy CAX xem xét, kiểm tra hồ sơ theo quy định. Sau đó, Chỉ huy CAX duyệt hồ sơ và ký Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Trong quá trình giải quyết hồ sơ, nếu xét thấy việc giải quyết quá hạn, cán bộ giải quyết hồ sơ soạn thảo văn bản xin lỗi tổ chức/cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả, báo cáo Chỉ huy CAX xem xét, ký duyệt văn bản xin lỗi. 7. Bước 7: Trả kết quả - Sau khi có kết quả, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật kết quả vào hệ thống một cửa điện tử. - Khi cá nhân được cử đến nhận kết quả, cán bộ trả kết quả phải kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ, giấy tờ tùy thân (Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu) của người đến nhận kết quả. Sau đó trả con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và đề nghị ký nhận kết quả. - Trường hợp trả giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (bản điện tử) qua dịch vụ công, cán bộ được giao trả kết quả thông báo và trả giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (bản điện tử) qua tài khoản trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công bộ Công an của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoặc gửi qua thư điện tử cho cá nhân, tổ chức (nếu có). |
| Thời hạn giải quyết | 03 ngày làm việc. |
| Phí | Không |
| Lệ Phí | Không |
| Thành phần hồ sơ | 1. Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền đối với người được cử đến nộp hồ sơ; đồng thời xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. 2. Tài liệu, giấy tờ gồm: a) Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy: - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền. b) Đối với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn. - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền. c) Tổ chức sự nghiệp, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; - Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật. d) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; - Điều lệ hoạt động của tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. e) Tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; - Văn bản quy định về tổ chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật; - Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật. f) Đối với tổ chức tôn giáo: - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Quyết định công nhận tổ chức của cơ quan có thẩm quyền. g) Tổ chức trực thuộc tổ chức tôn giáo, hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; - Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật. h) Tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật: - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền. i) Cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương cấp giấy phép hoạt động. - Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước; - Giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. - Nộp con dấu để kiểm tra, đăng ký. k) Đối với tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền. |
| Số lượng bộ hồ sơ | 01 bộ |
| Yêu cầu – điều kiện | - Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền; phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng. - Việc sử dụng con dấu có hình Quốc huy phải được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức hoặc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. |
| Căn cứ pháp lý | - Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu. - Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo. - Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước. - Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an. - Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu. - Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan. - Thông tư số 03/2024/TT-BCA ngày 15/01/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu. - Thông tư số 30/2026/TT-BCA ngày 31/3/2026 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu. - Thông tư số 31/2026/TT-BCA ngày 31/3/2026 của Bộ Công an quy định về mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước. - Quyết định số 3116/QĐ-BCA-C06 ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý ngành nghề, đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; quản lý con dấu; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an. |
| Biểu mẫu đính kèm | |
| Kết quả thực hiện | Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu |
- Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của Công dân Việt Nam thực hiện tại Công an cấp xã
- Cấp lại tem “AB” cho công dân Việt Nam ở trong nước xuất cảnh sang Cộng hoà Cuba, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Cộng hoà nhân dân Trung Hoa do hết hạn
- Cấp tem “AB” trong trường hợp hộ chiếu bị mất, hư hỏng ở trong nước thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Cấp team “AB” cho công dân Việt Nam để xuất cảnh sang Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Cấp tem "AB" cho công dân Việt Nam để xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
- Gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu chất ma tuý, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Cấp phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Gia hạn Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma tuý, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
Tổng số: 12130371
Trực tuyến: 128
Hôm nay: 682