Thứ Năm, 14/05/2026
Tên thủ tụcĐăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi (thực hiện tại cấp tỉnh)
Lĩnh vựcQuản lý con dấu
Cơ quan thực hiệnPhòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện

- Tiếp nhận trực tiếp tại: 

+ Tại Ninh Bình (cũ): Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình, địa chỉ: đường Nguyễn Bặc, phường Ninh Khánh, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

+ Tại Nam Định (cũ): Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Nam Định, địa chỉ: số 40 Mạc Thị Bưởi, phường Vị Hoàng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định).

+ Tại Hà Nam (cũ): Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Hà Nam, địa chỉ: đường Trần Nhật Duật, Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

- Tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công an tại địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn.

Đối tượng thực hiệnTổ chức
  
Trình tự thực hiện


          1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ theo các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp: tổ chức, cá nhân thực hiện các bước sau:

+ Lấy số ở Bảng thông tin quầy số bằng cách chọn cơ quan cần nộp hồ sơ.

+ Đến quầy tương ứng, chờ đọc đến số để nộp hồ sơ.

- Gửi qua dịch vụ bưu chính

- Nộp hồ sơ trực tuyến: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn.

           2. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Khi cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ, ghi đầy đủ nội dung thông tin tại Giấy biên nhận hồ sơ, sau đó giao trực tiếp Giấy biên nhận hồ sơ cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến nộp hồ sơ. Trường hợp nộp qua cổng thông tin điện tử thì gửi Giấy biên nhận hồ sơ qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, các nhân đã nộp hồ sơ trước đó.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ:

Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoàn thiện theo nội dung thông tin quy định tại Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và giao trực tiếp Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến nộp hồ sơ. Trường hợp nộp qua cổng thông tin điện tử thì gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, các nhân đã nộp hồ sơ trước đó.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ (gửi Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ nếu có yêu cầu trả lời bằng văn bản).
             3. Bước 3: Xử lý hồ sơ

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ giải quyết hồ sơ ghi đầy đủ nội dung thông tin tại Phiếu chuyển mẫu con dấu.

- Trình Chỉ huy Đội nghiệp vụ xem xét, kiểm tra hồ sơ và đề xuất Lãnh đạo ký duyệt Phiếu chuyển mẫu con dấu.

             4. Bước 4: Khắc dấu

- Cán bộ giải quyết hồ sơ chuyển mẫu con dấu cho cơ sở sản xuất con dấu đã được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để khắc con dấu.

- Sau khi khắc dấu xong, cơ sở sản xuất con dấu chuyển trả con dấu theo yêu cầu.

             5. Bước 5: Đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu

Cán bộ giải quyết hồ sơ kiểm tra thực tế hình thể, kích thước, nội dung mẫu con dấu và đối chiếu với mẫu con dấu trong Phiếu chuyển mẫu con dấu đã cấp trước đó, trường hợp:

- Không đúng mẫu thì đề nghị cơ sở sản xuất con dấu làm lại.

- Đúng mẫu quy định thì cán bộ giải quyết hồ sơ làm thủ tục đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu theo quy định.

             6. Bước 6: Duyệt hồ sơ, ký Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu

Cán bộ giải quyết hồ sơ đề xuất Chỉ huy Đội xem xét, kiểm tra hồ sơ theo quy định. Sau đó, Chỉ huy Đội trình hồ sơ đề xuất Lãnh đạo Phòng duyệt hồ sơ và ký Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Trong quá trình giải quyết hồ sơ, nếu xét thấy việc giải quyết quá hạn, cán bộ giải quyết hồ sơ soạn thảo văn bản xin lỗi tổ chức/cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả, báo cáo Lãnh đạo phòng xem xét, ký duyệt  văn bản xin lỗi.

             7. Bước 7: Trả kết quả 

- Sau khi có kết quả, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật kết quả vào hệ thống một cửa điện tử. 

- Khi cá nhân được cử đến nhận kết quả, cán bộ trả kết quả phải kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ, giấy tờ tùy thân (Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu) của người đến nhận kết quả. Sau đó trả con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và đề nghị ký nhận kết quả. 

- Trường hợp trả giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (bản điện tử) qua dịch vụ công, cán bộ được giao trả kết quả thông báo và trả giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (bản điện tử) qua tài khoản trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công bộ Công an của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoặc gửi qua thư điện tử cho cá nhân, tổ chức (nếu có).

Thời hạn giải quyết02 (hai) ngày làm việc.
PhíKhông
Lệ PhíKhông
Thành phần hồ sơ

1. Hồ sơ đối với người được cử đến nộp hồ sơ: Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền, xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

2. Hồ sơ đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước: Văn bản quy định cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.

Số lượng bộ hồ sơ01 (một) bộ.
Yêu cầu – điều kiện+ Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
+ Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu theo quy định của pháp luật thì được phép sử dụng dấu nổi, dấu thu nhỏ hoặc dấu xi. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước tự quyết định việc sử dụng thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi.
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Văn bản, giấy tờ trong hồ sơ là văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật (văn bản điện tử có định dạng là PDF).
Căn cứ pháp lý
  • Nghị định 99/2016/NĐ-CP Số: 99/2016/NĐ-CP.
  • Thông tư 15/2022/TT-BCA Số: 15/2022/TT-BCA.
Biểu mẫu đính kèm 
Kết quả thực hiệnCon dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
Liên kết website
Thống kê truy cập

Tổng số: 9104947

Trực tuyến: 242

Hôm nay: 9995