| Tên thủ tục | Cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ tại Công an tỉnh Ninh Bình |
| Lĩnh vực | Quản lý sử dụng vũ khí, súng săn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ |
| Cơ quan thực hiện | Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Ninh Bình |
| Cách thức thực hiện | - Nộp trực tiếp tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh: Bộ phận TNTKQ của Phòng CSQLHC về TTXH, Công an tỉnh Ninh Bình tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Ninh Bình. - Nộp văn bản trên cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường Bưu chính. - Căn cứ ngày hẹn trả kết quả trên Giấy biên nhận văn bản, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). |
| Đối tượng thực hiện | Tổ chức |
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính về Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh. Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ: Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ. |
| Thời hạn giải quyết | 02 ngày làm việc. |
| Phí | Không |
| Lệ Phí | 10.000 đồng |
| Thành phần hồ sơ | - Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu trang bị và tên, địa chỉ của tổ chức, doanh nghiệp bán công cụ hỗ trợ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu công cụ hỗ trợ cần trang bị, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; - Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách thì phải có bản sao quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách. |
| Số lượng bộ hồ sơ | 01 bộ |
| Yêu cầu – điều kiện | Chỉ cấp giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ cho đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024); cụ thể: |
| Căn cứ pháp lý | - Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội khóa XV về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được sửa đổi, bổi sung bởi Luật số 118/2025/QH15; - Nghị quyết số 66.18/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; - Thông tư số 62/2026/TT-BCA ngày 18/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an. - Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; - Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ. - Thông tư số 02/2026/TT-BCA ngày 06/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ. - Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp Giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp Giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019). - Quyết định số 3116/QĐ-BCA-C06 ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý ngành nghề, đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; quản lý con dấu; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an. - Quyết định số 2390/QĐ-CAT-PV01 ngày 17/7/2026 của Giám đốc Công an tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnh Ninh Bình. |
| Biểu mẫu đính kèm | - Danh sách đề nghị cấp phép VC2 Tải về |
| Kết quả thực hiện | Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ. |
- Xác nhận, cung cấp thông tin liên quan đến xuất nhập cảnh của Công dân Việt Nam thực hiện tại Công an cấp xã
- Cấp lại tem “AB” cho công dân Việt Nam ở trong nước xuất cảnh sang Cộng hoà Cuba, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Cộng hoà nhân dân Trung Hoa do hết hạn
- Cấp tem “AB” trong trường hợp hộ chiếu bị mất, hư hỏng ở trong nước thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Cấp team “AB” cho công dân Việt Nam để xuất cảnh sang Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Cấp tem "AB" cho công dân Việt Nam để xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
- Gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu chất ma tuý, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Cấp phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Gia hạn Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma tuý, tiền chất thuộc thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tại Công an cấp tỉnh
- Cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ thực hiện tại Công an cấp tỉnh
Tổng số: 12263460
Trực tuyến: 134
Hôm nay: 4366