| Tên thủ tục | Cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh |
| Lĩnh vực | Quản lý xuất nhập cảnh |
| Cơ quan thực hiện | Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh - Công an tỉnh Ninh Bình. |
| Cách thức thực hiện |
|
| Đối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ: Bước 3: Nhận kết quả: |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Phí | + Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD/chiếc. + Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: Loại có giá trị không quá 90 ngày: 50 USD/chiếc. Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày: 95 USD/chiếc. Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm: 135 USD/chiếc. Loại có giá trị trên 12 tháng đến 02 năm: 145 USD/chiếc. Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/chiếc. Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn): 25 USD/chiếc. + Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc. + Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới: 5 USD/chiếc. |
| Lệ Phí | Không |
| Thành phần hồ sơ | a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.
b) Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5)ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 của Bộ Công an.
c) Giấy tờ liên quan: + Giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư…(đối với NNN nhập cảnh với mục đích lao động, đầu tư); + Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (CCCD, Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn…) đối với NNN là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc là NNN là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của NNN thuộc diện theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2019 và năm 2023).
d) 01 ảnh mới chụp, cỡ 4 x 6cm, mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng nếu thuộc trường hợp cấp thị thực rời. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài phải gửi qua dịch vụ bưu chính công ích về cơ quan tiếp nhận; thành phần hồ sơ khác phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích. |
| Số lượng bộ hồ sơ | 01 (một) bộ. |
| Yêu cầu – điều kiện | + Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014. + Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện "chưa được nhập cảnh Việt Nam" hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”. + Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài là người có quan hệ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ) theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. |
| Căn cứ pháp lý | + Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014); được sửa đổi, bổ sung năm 2019 (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019) và năm 2023 (Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023). + Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30/6/2023 sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an. + Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. + Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. + Thông tư số 62/2023/TT-BTC, ngày 03/10/2023 của Bộ Tài chính về sửa dổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2021/TT-BTC, ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính. |
| Biểu mẫu đính kèm | Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (Mẫu NA5) Tải về |
| Kết quả thực hiện | Thị thực loại dán hoặc rời |
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp Giấy phép vận chuyển pháo hoa để kinh doanh (thực hiện tại cấp tỉnh)
- Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02, căn cước điện tử cho công dân Việt Nam (cấp xã)
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại Công an cấp xã
- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình
- Hủy, xác lập lại số định danh cá nhân (thực hiện tại cấp xã)
Tổng số: 8822612
Trực tuyến: 534
Hôm nay: 30247