Thứ Năm, 20/06/2024

Thông báo tuyển sinh trình độ đại học, trung cấp chính quy đối với công dân tốt nghiệp THPT vào các trường CAND năm 2024 và đào tạo trình độ đại học đối với công dân có bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngoài ngành năm 2024

Thứ Ba, 02/04/2024

Thực hiện Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân; Hướng dẫn số 05/HD-BCA-X02 ngày 26/3/2024 của Bộ Công an về tuyển sinh trong CAND năm 2024; Hướng dẫn số 695/HD-X02-P2 ngày 16/3/2023 của Cục Đào tạo về việc tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học CAND đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành CAND. Công an tỉnh thông báo tuyển sinh trong Công an nhân dân (CAND) năm 2024, cụ thể như sau:

I. Tuyển sinh trình độ đại học chính quy tuyển mới công dân tốt nghiệp trung học phổ thông

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ; 

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển;

- Học sinh T11;

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

1.2. Điều kiện dự tuyển chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01;

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển; 

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”; 

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên (theo kết luận học bạ);

- Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ trung bình trở lên (theo kết luận học bạ);

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND phải đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND phải đạt từ 6,5 điểm trở lên (Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này);

- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật;

- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi; 

- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng CAND.

1.3. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức

Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung tại điểm 3.2.4.2, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:

1.3.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

- Đối tượng: áp dụng với những thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trong năm 2024. Giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

 - Về giải đạt được:

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh.

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05.

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lý, Văn học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03. 

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06.

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06.

+ Thí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07, ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y - Bộ Quốc phòng của T01, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01.

1.3.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2024, chứng chỉ do tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh IELTS (Academic) đạt từ 7.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 110 trở lên; tiếng Trung Quốc HSK cấp 5; tiếng Tây Ban Nha DELE C1; tiếng Pháp DELF C1; tiếng Nga TRKI 3; tiếng Đức C1; tiếng Nhật JLPT N1; tiếng Hàn TOPIK II Level 4; tiếng Ý CELI 4; ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng ngày thi chính thức phải trước ngày 30/5/2024.Hoàn thành và nộp kết quả thi tại các trường CAND trước ngày Hội đồng tuyển sinh xét tuyển Phương thức 2.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại giỏi. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 8.5 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.3.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn đó để sơ tuyển. 

- Đối với thí sinh đang học lớp 12, chưa có đánh giá về học lực, hạnh kiểm năm lớp 12 tại thời điểm sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

2. Phương thức tuyển sinh 

- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

- Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT.

- Phương thức3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh; ngành, nhóm ngành tuyển sinh; tổ hợp xét tuyển

- Chỉ tiêu tuyển sinh: 2.150 chỉ tiêu được xác định theo từng trường, từng vùng, từng ngành, từng đối tượng (nam, nữ), từng phương thức tuyển sinh (Phụ lục 01).

- Ngành, nhóm ngành tuyển sinh: nhóm ngành Nghiệp vụ an ninh, Nghiệp vụ cảnh sát (7860100); ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (7860114); ngành Y khoa gửi đào tạo tại Học viện Quân y (7720101); ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (7310202); ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (7860113); nhóm ngành Kỹ thuật - Hậu cần (7480200); ngành Ngôn ngữ Anh (7220201); ngành Ngôn ngữ Trung quốc (7220204); ngành Công nghệ thông tin (7480201).

- Tổ hợp xét tuyển: Tổ hợp thi tốt nghiệp THPT, gồm: A00, A01, B00, C00, C03, D01, D04; Bài thi đánh giá của Bộ Công an, gồm: CA1, CA2 (Phụ lục 03). Trong đó:

+ Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát xét tuyển tổ hợp A00, A01, C03, D01 và bài thi CA1, CA2.

+ Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao xét tuyển tổ hợp A00, A01 và bài thi CA1.

+ Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước xét tuyển tổ hợp A01, C00, C03, D01 và bài thi CA1, CA2.

+ Nhóm ngành Kỹ thuật - Hậu cần xét tuyển tổ hợp A00, A01, D01 và bài thi CA1.

+ Ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xét tuyển tổ hợp A00 và bài thi CA1.

+ Ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển tổ hợp A01, D01 và bài thi CA1, CA2.

+ Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc xét tuyển tổ hợp D01, D04 và bài thi CA1, CA2.

+ Ngành Y khoa gửi đào tạo tại Học viện Quân y xét tuyển tổ hợp A00, B00 và bài thi CA1.

+ Ngành Công nghệ thông tin xét tuyển tổ hợp A00, A01 và bài thi CA1.

4. Ưu tiên trong tuyển sinh

- Các đối tượng ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2024 hoặc năm 2023(các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2022 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).

- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (hoặc thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực) được cộng 1.0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.

- Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức: ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó ĐC là điểm cộng, ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, thì điểm cộng của thí sinh được xác định như sau:

ĐC = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth).

II. Tuyển sinh trung cấp chính quy tuyển mới

1. Tuyển sinh Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và học sinh T11

1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển Phương thức 1 (xét tuyển thẳng)

- Đối tượng và thứ tự ưu tiên xét tuyển thẳng:

+ Thí sinh là con đẻ của liệt sỹ CAND; 

+ Thí sinh là con đẻ của thương binh CAND (tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên); 

+ Thí sinh là con đẻ của Anh hùng lực lượng vũ trang trong CAND; thí sinh là con đẻ của Anh hùng Lao động trong CAND;

+ Thí sinh là con đẻ của công dân được công nhận là liệt sĩ hy sinh trong trường hợp trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự, dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ an ninh;

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.

+ Thí sinh đoạt giải ba trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (ưu tiên xét tuyển giải từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, trong trường hợp vẫn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an). 

- Điều kiện:

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định tại Điều 11 Thông tư 50.

+ Có văn bản đề nghị của Công an các đơn vị, địa phương (kèm hồ sơ minh chứng) và Tờ khaiđăng ký dự tuyển trung cấp theo mẫu quy định của Bộ Công an. gửi về X02 thẩm định.

+ Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 10.000 đồng, X02: 15.000 đồng, các trường có đào tạo trình độ trung cấp: 5.000 đồng. Công an đơn vị, địa phương thu từ thí sinh và nộp về X02 (sau khi đã trích lại), X02 sẽ gửi các trường CAND kinh phí sau khi thống kê số liệu đăng ký dự tuyển.

1.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển Phương thức 2 (xét tuyển)

- Đối tượng: Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và học sinh T11 dự thi tốt nghiệp THPT năm 2024.

- Điều kiện:

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định tại Điều 11 Thông tư 50;

+ Đăng ký thi tốt nghiệp THPT năm 2024;

+ Đảm bảo ngưỡng đầu vào trình độ trung cấp theo quy định của Bộ LĐTB&XH và được X02 thông báo trước khi xét tuyển;

+ Có hồ sơ đăng ký dự tuyển trung cấp do Công an đơn vị, địa phương gửi về X02.

+ Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.3. Chỉ tiêu: Chỉ tiêu xét tuyển bao gồm cả xét tuyển thẳng được quy định tại Phụ lục 02.

2. Tuyển sinh học sinh tốt nghiệp THPT, chiến sĩ nghĩa vụ xuất ngũ, công dân thường trú trên địa bàn

2.1 Đối tượng, điều kiện dự tuyển Phương thức 1 (xét tuyển thẳng)

- Đối tượng và thứ tự ưu tiên xét tuyển:

+ Thí sinh là con đẻ của liệt sỹ CAND; 

+ Thí sinh là con đẻ của thương binh CAND (tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên); 

+ Thí sinh là con đẻ của Anh hùng lực lượng vũ trang trong CAND; thí sinh là con đẻ của Anh hùng Lao động trong CAND;

+ Thí sinh là con đẻ của công dân được công nhận là liệt sĩ hy sinh trong trường hợp trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự, dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ an ninh;

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT;

+ Thí sinh đoạt giải ba trở lên trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (ưu tiên xét tuyển giải từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, trong trường hợp vẫn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an). 

- Điều kiện:

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định tại Điều 11 Thông tư 50;

+ Có văn bản đề nghị của Công an các đơn vị, địa phương (kèm hồ sơ minh chứng), Tờ khai và Phiếu đăng ký dự tuyển trung cấp theo mẫu quy định của Bộ Công an gửi về X02 thẩm định;

+ Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 10.000 đồng, X02: 15.000 đồng, các trường có đào tạo trình độ trung cấp: 5.000 đồng. Công an đơn vị, địa phương thu từ thí sinh và nộp về X02 (sau khi đã trích lại), X02 sẽ gửi các trường CAND kinh phí sau khi thống kê số liệu đăng ký dự tuyển.

2.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển Phương thức 2 (xét tuyển)

- Đối tượng: 

+ Chiến sĩ nghĩa vụ có quyết định xuất ngũ;

+ Học sinh tốt nghiệp THPT.

- Điều kiện:

+ Đảm bảo các tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định tại Điều 11 Thông tư 50;

+ Tham dự tốt nghiệp THPT, đảm bảo điều kiện dự tuyển đại học CAND và tham dự kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2024;

+ Đảm bảo ngưỡng đầu vào trình độ trung cấp theo quy định của Bộ LĐTB&XH và được X02 thông báo trước khi xét tuyển;

+ Có hồ sơ đăng ký dự tuyển trung cấp do Công an đơn vị, địa phương gửi về X02.

+ Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

2.3. Chỉ tiêu:Chỉ tiêu xét tuyển bao gồm cả xét tuyển thẳng được quy định tại Phụ lục 02.

3. Ưu tiên trong tuyển sinh

- Điểm ưu tiên đối tượng, điểm ưu tiên khu vực thực hiện quy chế Bộ LĐTB&XH.

- Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an:

+ Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND. Trong đó: giải nhất (huy chương vàng) được cộng 1.0 điểm; giải nhì (huy chương bạc) được cộng 0.75 điểm; giải ba (huy chương đồng) được cộng 0.5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0.25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.

+ Cộng 1.0 điểm đối với thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an đang công tác hoặc đã nghỉ hưu, con đẻ của nhân viên hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong CAND; con đẻ của cán bộ đã nghỉ mất sức hoặc chuyển ngành xuất ngũ hoặc đã từ trần có thời gian công tác liên tục trong lực lượng Công an từ 15 năm trở lên tính đến tháng xét tuyển. Cộng 0.5 điểm đối với thí sinh là con đẻ của Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã bán chuyên trách, có thời gian công tác trong lực lượng Công an xã từ đủ 15 năm trở lên tính đến tháng xét tuyển. Trường hợp thí sinh có bố hoặc mẹ đã bị xử lý hình sự, buộc thôi việc hoặc tước danh hiệu CAND thì thí sinh không được hưởng ưu tiên theo người đó.

+ Thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên thì được hưởng diện ưu tiên cao nhất.

III. Tuyển sinh (tuyển mới) đào tạo trình độ đại học đối với công dân có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên (Văn bằng 2 tuyển mới)

1. Đối tượng: công dân Việt Nam.

2. Điều kiện dự tuyển: người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Trình độ đào tạo: 

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào trạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). 

+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khoá luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.

+ Chiến sỹ nghĩa vụ CA tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.

Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển. 

- Độ tuổi: người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).

3. Phân vùng tuyển sinh

- T06, T07, Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao của T01: tuyển sinh địa bàn cả nước.

- T02, các ngành khác của T01: tuyển sinh thí sinh có nơi thường trú ở địa bàn phía Bắc.

- T04, T05: tuyển sinh thí sinh có nơi thường trú ở địa bàn phía Nam.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: 430 chỉ tiêu (thực hiện theo Phụ lục 03).

5. Ngành, chuyên ngành tốt nghiệp được phép đăng ký dự tuyển

- Thí sinh đăng ký dự tuyển nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02, T04, T05, không quy định về lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo của thí sinh.

- Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành An toàn thông tin (7480202) tại T01, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Máy tính và công nghệ thông tin (748).

- Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe (772); Môi trường và bảo vệ môi trường (785).

- Thí sinh đăng ký dự tuyển đào tạo tại T07, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Kinh doanh và quản lý (734); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe về lĩnh vực y - dược (772); Dịch vụ xã hội (776).

- Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được phép đăng ký dự tuyển Phương thức 2 phù hợp với lĩnh vực, ngành đào tạo.

IV. Đăng ký sơ tuyển

1. Đăng ký sơ tuyển, lệ phí sơ tuyển

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.

- Học sinh T11 đăng ký dự tuyển tại T11.

- Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú.

- Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.

- Lệ phí sơ tuyển: thí sinh nộp 120.000đ để phục vụ công tác sơ tuyển (ngoài lệ phí khám sức khỏe).

2. Thủ tục đăng ký sơ tuyển

- Thí sinh đến dự khám tuyển phải xuất trình: thẻ căn cước công dân; Giấy khai sinh, xác nhận nơi cư trú, học bạ, bằng tốt nghiệp THPT hoặc THBT (bản chính hoặc bản photo công chứng) để kiểm tra, 01 bản phô tô có công chứng để lưu.

+ Nếu là học sinh đang học lớp 12 phải có bản trích sao học bạ các năm học THPT hoặc tương đương;

+ Công dân hoàn thành nghĩa vụ CAND hoặc nghĩa vụ quân sự ngoài các giấy tờ trên mang thêm quyết định xuất ngũ và xác nhận phân loại cán bộ hàng năm đều đạt mức “HTNV” trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt mức “HTTNV”;

+ Đối với công dân tốt nghiệp ngoài ngành: ngoài các giấy tờ trên mang thêm bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có).

- Thí sinh nào thiếu một trong các giấy tờ trên sẽ không được dự kiểm tra sơ tuyển.

- Công an cấp huyện đối chiếu người đến đăng ký sơ tuyển với ảnh trong giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm, nơi trường trú và chỉ tiếp nhận cho đăng ký sơ tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định, cho thí sinh dự tuyển tuyển sinh trình độ đại học và trung cấp chính quy (tuyển mới), giáo dục trung học phổ thông trong CAND đăng ký 02 nội dung kiểm tra khả năng vận động trong các nội dung vận động theo giới tính nam, nữ (đối với Nam: chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn; đối với Nữ: chạy 100m, chạy 800m, bật xa tại chỗ).

           3. Thời gian đăng ký: Từ ngày 15/3/2024 đến hết ngày 15/4/2024  (kể cả thứ 7, Chủ nhật)

           Mọi thông tin thắc mắc xin liên hệ đ/c Trung tá Phạm Trung Kiên - Đội trưởng Đội Tổ chức biên chế và đào tạo, sđt: 0915.680.789 hoặc đ/c Đại uý Lê Thị Thu Thảo - cán bộ Đội Tổ chức biên chế và đào tạo, sđt: 0911.29.1988.

Lê Thị Thu Thảo - Phòng Tổ chức cán bộ

 

Trang Web: https://tongdaituyensinhcand.vn/

Hotline: 19000.0146

 

Phụ lục I

Danh mục tên trường, ký hiệu trường, mã ngành, chỉ tiêu tuyển sinh 

trình độ đại học Công an nhân dân chính quy tuyển mới đối với công dân tốt nghiệp trung học phổ thông

 

TT

Tên trường/ngành đào tạo/

Địa bàn tuyển sinh

Ký hiệu trường

Ký hiệu ngành

Tổng chỉ tiêu

Chỉ tiêu theo Phương thức 1

Chỉ tiêu theo Phương thức 2

Chỉ tiêu theo Phương thức 3

Tổ hợp xét tuyển theo Phương thức 3

Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

1

Học viện An ninh nhân dân

ANH

 

510

 

 

 

 

 

 

A00, A01, C03, D01

CA1, CA2

1.1

Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh

 

7860100

290

 

 

 

 

 

 

- Vùng 1

 

 

110

10

1

10

1

79

9

- Vùng 2

 

 

105

9

1

9

1

77

8

- Vùng 3

 

 

60

5

1

5

1

44

4

- Vùng 8

 

 

15

1

 

1

 

11

2

1.2

Ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao

(20 chỉ tiêu gửi đào tạo nước ngoài ngành Công nghệ thông tin)

 

7860114

120

 

 

 

 

 

 

A00, A01

CA1

- Phía Bắc

 

 

60

5

1

5

1

44

4

- Phía Nam

 

 

60

5

1

5

1

44

4

1.3

Y khoa (gửi đào tạo tại Học viện Quân y)

 

7720101

50

1

1

1

 

43

4

A00, B00

CA1

1.4

Ngành Công nghệ thông tin (hợp tác với Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học

Bách khoa Hà Nội)

 

7480201

50

1

 

1

 

48

 

A00, A01

CA1

2

Học viện Cảnh sát nhân dân

CSH

 

530

 

 

 

 

 

 

A00, A01, C03, D01

CA1, CA2

2.1

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát

 

7860100

530

 

 

 

 

 

 

- Vùng 1

 

 

210

18

2

18

2

153

17

- Vùng 2

 

 

200

18

2

18

2

144

16

- Vùng 3

 

 

100

9

1

9

1

72

8

- Vùng 8

 

 

20

1

 

1

 

16

2

3

Học viện Chính trị Công an nhân dân

HCA

 

100

 

 

 

 

 

 

A01, C00, C03, D01

CA1, CA2

3.1

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

 

7310202

100

 

 

 

 

 

 

- Phía Bắc

 

 

50

4

1

4

1

37

3

- Phía Nam

 

 

50

4

1

4

1

37

3

4

Trường Đại học An ninh nhân dân

ANS

 

260

 

 

 

 

 

 

A00, A01, C03, D01

CA1, CA2

4.1

Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh

 

7860100

260

 

 

 

 

 

 

- Vùng 4

 

 

50

5

1

5

1

35

3

- Vùng 5

 

 

40

4

1

4

1

28

2

- Vùng 6

 

 

80

7

1

7

1

58

6

- Vùng 7

 

 

75

7

1

7

1

54

5

- Vùng 8

 

 

15

1

 

1

 

11

2

5

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

CSS

 

420

 

 

 

 

 

 

A00, A01, C03, D01

CA1, CA2

5.1

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát

 

7860100

420

 

 

 

 

 

 

- Vùng 4

 

 

80

7

1

7

1

58

6

- Vùng 5

 

 

50

5

1

5

1

35

3

- Vùng 6

 

 

140

12

1

12

1

102

12

- Vùng 7

 

 

130

12

1

12

1

93

11

- Vùng 8

 

 

20

2

 

2

 

14

2

6

Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

 

 

140

 

 

 

 

 

 

A00

CA1

6.1

Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

 

7860113

140

 

 

 

 

 

 

- Phía Bắc

PCH

 

70

6

1

6

1

51

5

- Phía Nam

PCS

 

70

6

1

6

1

51

5

7

Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND

 

 

140

 

 

 

 

 

 

A00, A01, D01

CA1

7.1

Nhóm ngành Kỹ thuật - Hậu cần

 

7480200

140

 

 

 

 

 

 

- Phía Bắc

HCB

 

70

6

1

6

1

51

5

- Phía Nam

HCN

 

70

6

1

6

1

51

5

8

Học viện Quốc tế

AIS

 

50

 

 

 

 

 

 

 

 

8.1

- Ngôn ngữ Anh

 

7220201

30

1

1

1

1

13

13

A01, D01

CA1, CA2

8.2

- Ngôn ngữ Trung quốc

 

7220204

20

1

1

1

1

8

8

D01, D04

CA1,  CA2

 

Phụ lục 2

Danh mục tên trường, ký hiệu trường, 

chỉ tiêu tuyển sinh trình độ Trung cấp CAND chính quy tuyển mới 


 

TT

Tên trường/ngành đào tạo/
Địa bàn tuyển sinh

Ký hiệu trường

Tổng chỉ tiêu

Chỉ tiêu 
tuyển thẳng

Chỉ tiêu 
xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển 

Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển

Nam

Nữ

Nam

Nữ

  

1

Xét tuyển học sinh THPT, công dân thường trú trên địa bàn

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 

100

 

 

 

 

A00, A01, B00, C00, C03, D01, D04

CA1,  CA2

- Phía Bắc

AN1

50

5

1

40

4

- Phía Nam

AN2

50

5

1

40

4

1.2

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I 

100

 

 

 

 

A00, A01, B00, C00, C03, D01, D04

CA1,  CA2

- Phía Bắc

CH1

100

10

2

80

8

1.3

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II 

100

 

 

 

 

A00, A01, B00, C00, C03, D01, D04

CA1,  CA2

- Phía Nam

CS2

100

10

2

80

8

2

Xét tuyển chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ và học sinh T11

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I

 

70

 

 

 

 

A00, A01, B00, C00, C03, D01, D04

 

- Phía Bắc

ANB

35

3

1

28

3

- Phía Nam

ANN

35

3

1

28

3

 - Xét chọn không quá 20% số thí sinh T11 dự tuyển nhưng không trúng tuyển ĐH, TC CAND để cử đi đào tạo ngành Trinh sát An ninh tại T08 

30

 

 

 

 

A00, A01, B00, C00, C03, D01, D04

 

2.2

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I

 

100

 

 

 

 

A00, A01, B00, C00, C03, D01, D04

 

- Phía Bắc

CHB

100

10

2

80

8

2.3

Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II

 

100

 

 

 

 

A00, A01, B00, C00, C03, D01, D04

 

- Phía Nam

CSB

100

10

2

80

8

            

 

Phụ lục 3

Danh mục tên trường, ký hiệu trường, 

chỉ tiêu tuyển sinh tuyển mới trình độ đại học đối với người tốt nghiệp trình độ đại học trở lên 

TT

Học viên, trường

Ký hiệu trường

Mã ngành, nhóm ngành

Tổng 
chỉ tiêu

Phương thức 1

Phương thức 2

Nam

Nữ

Nam

Nữ

1

Học viện An ninh nhân dân

ANH

7860100

70

19

2

44

5

7480202

30

8

1

19

2

2

Học viện Cảnh sát nhân dân

CSH

7860100

100

27

3

63

7

3

Đại học An ninh nhân dân

ANS

7860100

50

13

2

32

3

4

Đại học Cảnh sát nhân dân

CSS

7860100

80

22

2

50

6

5

Đại học Phòng cháy chữa cháy

PCH

7860113

50

13

2

32

3

6

Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND

HCB

7480200

50

13

2

32

3

Các tin khác
Liên kết website
Thống kê truy cập

Tổng số: 3005444

Trực tuyến: 62

Hôm nay: 3993